Thì HIỆN TẠI HOÀN THÀNH TIẾP DIỄN

* Cấu trúc THÌ HIỆN TẠI HOÀN THÀNH TIẾP DIỄN: SUBJECT + HAVE/ HAS + BEEN + PRESENT PARTICIPLE (VERB-ING)

* Cách dùng THÌ HIỆN TẠI HOÀN THÀNH TIẾP DIỄN:

– Hành động bắt đầu từ quá khứ, kéo dài liên tục đến hiện tại (nhấn mạnh quãng thời gian đã diễn ra, không quan trọng kết quả).  Cách dùng này thường đi kèm since for .

My friend has been playing music for fifteen years (He or she still plays music now).
Their children have been studying all day (They haven’t finished studying yet).
Her father and his mother have been working together since last summer (They are still working together now).

– Hành động diễn ra gần đây.  Cách dùng này thường không đi kèm since for.  Người nói có thể nhìn thấy, nghe thấy, cảm thấy bằng chứng mặc dù nó đã kết thúc (nhấn mạnh kết quả).

What have you been doing?
She has not been practicing singing lately.
Christina is tired; she has been running.
The streets are still wet.  It has been raining.
The kitchen is a mess.  Has anyone been cooking?
You look pale.  Have you been sleeping well?
Have you been smoking?

* Lưu ý 1: Sử dụng câu hỏi Có/ Không như ví dụ trên ám chỉ người hỏi tin câu trả lời là .  Nói cách khác, người hỏi có thể ngửi thấy mùi hôi của khói thuốc, tin rằng người trả lời đã hút thuốc một thời gian.

* Lưu ý 2: Có một số động từ không thể chia tiếp diễn (state/ stative/ non-continuous verbs).  Danh sách này đã được đăng ở bài viết về thì HIỆN TẠI ĐƠN. Ví dụ:

My husband has been having his house for a month.
My husband has had his house for a month.
We have been knowing each other since we were nine years old.
We have known each other since we were nine years old.

TÀI LIỆU THAM KHẢO
Englishpage.com. Present Perfect Continuous. Retrieved from http://www.englishpage.com/verbpage/presentperfectcontinuous.html
Perfect English Grammar. Using the Present Perfect. Retrieved from http://www.perfect-english-grammar.com/present-perfect-continuous-use.html